Những điều cần biết về các thông số báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Thảo luận trong 'Mua sắm khác' bắt đầu bởi mymallbill1412, 11/7/17.

  1. 491
    0
    16
    mymallbill1412

    mymallbill1412 New Member

    Bài viết:
    491
    Đã được thích:
    0
    những điều cần biết về quản lý số liệu (báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    I/. Quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    một. Số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) gồm:

    a) Kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ), kết quả quan trắc môi trường liên tiếp của chương trình quan trắc môi trường quy định tại Khoản hai Điều này;
    b) Báo cáo kết quả quan trắc môi trường, bao gồm: Con số kết quả quan trắc môi trường theo đợt và Báo cáo tổng hợp năm (đối có quan trắc định kỳ); Con số kết quả quan trắc môi trường theo tháng, quý và năm (đối sở hữu quan trắc liên tục). những Thống kê kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả thực hành QA/QC trong quan trắc môi trường.

    [​IMG]

    hai. Chương trình quan trắc môi trường:

    c) Chương trình quan trắc môi trường đất nước gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh; vùng kinh tế trọng điểm; môi trường xuyên biên cương và môi trường tại những vùng có tính đặc thù;
    d) Chương trình quan trắc môi trường cấp thức giấc gồm những chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn;
    e) Chương trình quan trắc môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề và cơ sở vật chất cung ứng, kinh doanh, nhà cung cấp gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc các thành phần môi trường theo quy định của luật pháp.

    II/. quản lý số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    1. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường điều hành số liệu quan trắc môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản một Điều 127 Luật bảo kê môi trường năm 2014.
    hai. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật bảo kê môi trường năm 2014.
    3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao, cụm công nghiệp, cơ sở phân phối, kinh doanh, nhà sản xuất điều hành số liệu quan trắc môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật bảo kê môi trường năm 2014.

    III/. Chế độ số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    1. các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đơn vị thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được giao kinh phí trong khoảng nguồn ngân sách nhà nước thực hành những chương trình quan trắc môi trường đất nước sở hữu nghĩa vụ gửi Tổng cục Môi trường số liệu quan trắc môi trường ốc hữu can dự quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này để tổng hợp, Con số Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    hai. Sở Tài nguyên và Môi trường Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
    3. Chủ đầu cơ xây dựng và buôn bán kết cấu cơ sở kỹ thuật của khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao thực hiện chế độ Thống kê theo quy định về kiểm soát an ninh môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
    4. hạ tầng sản xuất, buôn bán, nhà sản xuất không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này thực hiện Báo cáo cho cơ quan đánh giá, thông qua Thống kê đánh giá ảnh hưởng môi trường, xác nhận kế hoạch bảo kê môi trường.
    5. những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Khoản một, 2, 3 và Khoản 4 Điều này mang trách nhiệm kiểm soát, bảo đảm chất lượng, tính xác thực và độ tin cậy của số liệu quan trắc môi trường.
    6. Việc Con số số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản một, Khoản hai, Khoản 4 Điều này thực hiện theo hình thức, tần suất quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư này.

    IV. Hình thức Thống kê số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    1. Hình thức số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    a) Định dạng số liệu quan trắc môi trường: số liệu quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này được lưu trong tệp (file) máy tính định dạng word (.doc hoặc .docx) đối có Báo cáo quan trắc môi trường; dạng file excel (.xls hoặc .xlsx) đối sở hữu kết quả quan trắc định kỳ; file text đối mang kết quả quan trắc tự động, liên tục; được in trên giấy (trừ kết quả quan trắc tự động, liên tục);
    b) cái Thống kê kết quả quan trắc định kỳ đợt, năm thực hành theo quy định tại Biểu A1, Biểu A2, chiếc Con số kết quả quan trắc không khí tự động, liên tiếp thực hành theo quy định tại Biểu A3, Biểu A4, chiếc Báo cáo kết quả quan trắc nước tự động, liên tục thực hành theo quy định tại Biểu A5, Biểu A6 Phụ lục V ban hành cố nhiên Thông tư này;
    c) Kết quả quan trắc định kỳ được lưu dạng tệp (file) excel (.xls hoặc .xlsx), định dạng chuẩn Unicode; kết quả quan trắc tự động, liên tục (bao gồm kết quả quan trắc và kết quả hiệu chuẩn) được lưu dạng tệp text, định dạng chuẩn ASCII (tiếng Việt không dấu).

    hai. Gửi, hấp thu số liệu quan trắc môi trường:

    d) các Thống kê và kết quả quan trắc được đóng thành quyển, sở hữu chữ ký, đóng dấu của cơ quan Con số, gửi 01 bản đến cơ quan tiếp thụ quy định tại Khoản 1, hai, 3 và Khoản 4 Điều 21 Thông tư này. các tệp Con số được gửi qua thư điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận;
    e) Cơ quan hấp thu Báo cáo xác nhận bằng văn bản về việc nhận Thống kê cho các công ty thực hiện Báo cáo. Văn bản công nhận là căn cứ xác định việc hoàn thành nhiệm vụ quan trắc môi trường.

    V/. Tần suất Thống kê số liệu quan trắc môi trường( lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    một. Đối với các đơn vị thực hiện chương trình quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) quốc gia, tần suất Thống kê như sau:

    a) Gửi kết quả và Con số quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) chậm nhất sau 30 ngày từ khi ngày kết thúc đợt quan trắc;
    b) Gửi kết quả và Báo cáo quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) theo tháng, quý trước ngày 15 của tháng tiếp theo;
    c) Gửi Thống kê tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tục, tự động trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.
    d) Truyền liên tiếp theo thời kì thực kết quả quan trắc tự động, liên tục.

    hai. Đối có Sở Tài nguyên và Môi trường, tần suất Thống kê như sau:

    a) Gửi Con số tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tiếp, tự động trước ngày 31 tháng 3 của năm sau;
    b) Truyền trực tuyến liên tiếp (24/24 giờ) kết quả quan trắc tự động, liên tiếp về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả quan trắc truyền về Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm nhu cầu cung cấp, tiêu dùng thông báo và đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc dự kiến của chương trình quan trắc.

    3. Đối sở hữu những khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở phân phối buôn bán, dịch vụ:

    a) Số liệu quan trắc môi trường của các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Thống kê theo quy định về bảo kê môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao;

    b) cơ sở phân phối, kinh doanh, nhà sản xuất quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này gửi Con số kết quả quan trắc định kỳ chậm nhất sau 30 ngày diễn ra từ ngày kết thúc đợt quan trắc; đối sở hữu những cơ sở vật chất cung ứng, buôn bán, dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về điều hành chất thải và phế liệu thực hiện truyền liên tục kết quả quan trắc tự động, liên tiếp theo thời kì thực về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

    [​IMG]

    Điều 24. Lưu trữ, ban bố số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ).

    một. Cơ quan được giao điều hành số liệu quan trắc môi trường quy định tại Điều 20 Thông tư này có bổn phận lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.
    hai. Tổng cục Môi trường vun đắp, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hạ tầng dữ liệu về quan trắc môi trường quốc gia; chỉ dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường địa phương.
    3. Định kỳ hàng năm, Tổng cục Môi trường cập nhật, ban bố danh mục số liệu quan trắc môi trường quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường.
    4. Định kỳ hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật, công bố danh mục số liệu quan trắc môi trường của địa phương trên Cổng thông báo điện tử của Ủy ban quần chúng. #. kháccấp tỉnh, Sở Tàì nguyên và Môi trường.
     

Chia sẻ trang này

Chào mừng các bạn đến với website QuangCaoHaiPhong.com | Chúc các bạn có những giây phút thật vui vẻ!